MANUFACTURING KNOWLEDGE AI

Manufacturing Knowledge
as an Asset

Tài sản hóa tri thức sản xuất
trong chuỗi cung ứng may mặc

Kết nối trụ sở Vendor và các nhà máy ở nước ngoài bằng một pipeline dữ liệu duy nhất.
Duy trì dữ liệu chuẩn dưới dạng SSOT từ khi nhận đơn hàng đến khi xuất thành phẩm.

O1 // THE GAP

Head & Hands,
Different Countries

Đứt gãy trong mô hình thương mại 3-Party

Ngành sản xuất thâm dụng lao động dựa vào con người là chính nên rất nhạy cảm với chi phí nhân công, vì vậy mô hình thương mại 3-Party (Buyer · Vendor · nhà máy) là cấu trúc hiệu quả nhất.
Do đó các bên được chuyên môn hóa theo từng lĩnh vực, nhưng việc trao đổi giữa ba tổ chức lại không thông suốt.

  1. 1-AVì sao giao dịch được chia làm ba
  2. FIG.Three parties, three roles
  3. 1-BMấu chốt là kết nối giữa các tổ chức
  4. FIG.Three systems, one manual relay
  5. 1-CTổn thất do đứt gãy
  6. Tóm lạiPhân công trong thương mại 3-Party là tất yếu
BUYERINTERMEDIARY TRADE COMPANYPRODUCTION SITESHIPMENTEUROPEAMERICASEUROPEAMERICAS
1-A. Vì sao giao dịch được chia làm ba

Đặt hàng, sourcing và sản xuất nằm ở các quốc gia khác nhau

Buyer là bên khởi tạo đơn hàng,
với mục tiêu cung cấp kịp thời sản phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thông qua đơn hàng số lượng lớn hoặc nhiều mã hàng.
Vendor đảm nhận các nghiệp vụ sourcing như quản lý đơn hàng, costing, chuẩn bị nguyên phụ liệu, lập kế hoạch sản xuất và thương mại,
phần lớn đặt tại Đông Bắc Á như Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
Nhà máy thực hiện cắt, may, kiểm tra, đóng gói, xuất hàng và xuất khẩu đi khắp thế giới.
Three parties, three roles
BUYER01
Fashion, Furniture, Toy, etc.Bên cung cấp hàng may tiêu dùng ra thị trường: quần áo, túi, giày dép, gối tựa, chăn, khăn tắm, thú nhồi bông, áo ghế, v.v.
INTERMEDIARY TRADE COMPANY02
Vendor, Agency, Promotion, etc.Bên nhận đơn hàng từ Buyer và tìm nguồn cung đáp ứng điều kiện giao hàng · giá · chất lượng.
PRODUCTION SITE03
Factory, OutsourcingBên sản xuất và xuất thành phẩm theo thông số đặt hàng của Vendor.
1-B. Mấu chốt là kết nối giữa các tổ chức

Chênh lệch múi giờ, ngôn ngữ và hệ thống giữa ba tổ chức

Hệ thống Vendor sử dụng và sổ sách của nhà máy không liên thông với nhau.
Thứ kết nối giữa hai bên là tệp đính kèm .xlsx và .pdf, nội dung email và tin nhắn.
Những khâu con người phải chép lại mỗi lần mới là điểm kết nối thực sự của chuỗi cung ứng.
Three systems, one manual relay
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
01BuyerUTC-5 ~ +1 · EN
PLMPortal.pdf TechPack.xlsx tiêu chuẩn QCNội dung email
02VendorUTC+8 ~ +9 · KO · ZH
ERP.xlsx costing.pdf P/OTệp đính kèm emailTin nhắn
03Nhà máyUTC+6 ~ +7 · VI · ID · BN
Báo cáo giấyBảng trắng.jpg ảnh xưởngTin nhắnẢnh scan
Lệch múi giờ8~17 giờ.
Một lần hỏi và phản hồi mất từ 1 ngày làm việc trở lên
Ngôn ngữTừ 3 ngôn ngữ trở lên.
Thuật ngữ công đoạn và tiêu chuẩn quản lý khác nhau theo từng ngôn ngữ
Hệ thốngTừ 3 kho dữ liệu tách biệt trở lên.
Mọi việc chuyển dữ liệu đều làm thủ công
Nhập tay lặp lạiVendor nhập lại kích thước, số lượng, mã màu từ TechPack .pdf vào ERP
Sao chép > DánNhà máy chép bảng tiêu chuẩn .xlsx lên bảng trắng và báo cáo giấy
Lệch đơn vị và cách ghiinch trong thông số của Buyer và cm theo tiêu chuẩn nội bộ bị dùng lẫn, gây lỗi quy đổi
Sót thông tin cập nhậtThông tin cập nhật qua tin nhắn hoặc email bị sót khỏi bảng tiêu chuẩn, phải bổ sung liên tục
Gửi lại không phân biệt phiên bảnNhiều bản bảng tiêu chuẩn của cùng một mã hàng cùng lưu hành, chỉ khác tên tệp
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
RECORD
01BuyerUTC-5 ~ +1 · EN
PLMPortal.pdf TechPack.xlsx tiêu chuẩn QCNội dung email
Lệch đơn vị và cách ghiinch trong thông số của Buyer và cm theo tiêu chuẩn nội bộ bị dùng lẫn, gây lỗi quy đổi
Nhập tay lặp lạiVendor nhập lại kích thước, số lượng, mã màu từ TechPack .pdf vào ERP
02VendorUTC+8 ~ +9 · KO · ZH
ERP.xlsx costing.pdf P/OTệp đính kèm emailTin nhắn
Sót thông tin cập nhậtThông tin cập nhật qua tin nhắn hoặc email bị sót khỏi bảng tiêu chuẩn, phải bổ sung liên tục
Sao chép > DánNhà máy chép bảng tiêu chuẩn .xlsx lên bảng trắng và báo cáo giấy
03Nhà máyUTC+6 ~ +7 · VI · ID · BN
Báo cáo giấyBảng trắng.jpg ảnh xưởngTin nhắnẢnh scan
Gửi lại không phân biệt phiên bảnNhiều bản bảng tiêu chuẩn của cùng một mã hàng cùng lưu hành, chỉ khác tên tệp
Lệch múi giờ8~17 giờ.
Một lần hỏi và phản hồi mất từ 1 ngày làm việc trở lên
Ngôn ngữTừ 3 ngôn ngữ trở lên.
Thuật ngữ công đoạn và tiêu chuẩn quản lý khác nhau theo từng ngôn ngữ
Hệ thốngTừ 3 kho dữ liệu tách biệt trở lên.
Mọi việc chuyển dữ liệu đều làm thủ công
01Buyer
PLMPortal.pdf TechPack
02Vendor
ERP.xlsx costing.pdf P/O
03Nhà máy
Báo cáo giấyBảng trắng.jpg ảnh xưởng
MANUAL RELAY
01 → 02
Nhập tay lặp lạiNhập lại vô số thông tin TechPack vào ERP
02 → 03
Sao chép > DánChép bảng tiêu chuẩn lên bảng trắng, báo cáo giấy
01
Lệch đơn vị và cách ghiLỗi quy đổi do dùng lẫn inch và cm
02
Sót thông tin cập nhậtBổ sung liên tục cập nhật từ tin nhắn, email
03
Gửi lại không phân biệt phiên bảnNhiều bản bảng tiêu chuẩn chỉ khác tên tệp
Hệ thống
Từ 3 kho dữ liệu tách biệt trở lên.Mọi việc chuyển dữ liệu đều làm thủ công
1-C. Tổn thất do đứt gãy

Điểm chung của năm tổn thất: phát hiện muộn

Nhập sai thông số, xung đột phiên bản tiêu chuẩn, biết kết quả sản xuất muộn, tranh chấp quyết toán giá thành, thất thoát tri thức.
Cả năm vấn đề đều chỉ được phát hiện khi thời điểm còn có thể xử lý đã qua từ lâu.
Tổn thấtĐiều gì xảy raLúc phát hiện
Nhập sai thông sốLỗi phát sinh khi Vendor nhập lại kích thước, số lượng, mã màu từ TechPack .pdf vào ERP, và vải được đặt theo thông số saiKhi yêu cầu chỉnh sửa
Xung đột phiên bảnHai bảng tiêu chuẩn .xlsx trở lên của cùng một mã hàng cùng lưu hành, nhà máy cắt theo một bản. Việc kiểm tra lại dùng phiên bản khácKhi kiểm tra không đạt
Biết kết quả muộnBáo cáo giấy đến muộn một ngày qua ảnh chụp và tin nhắn, số liệu tổng hợp theo tuần. Chậm tiến độ sản xuất chỉ được phát hiện ngay trước khi xuất hàngNgay trước xuất hàng
Tranh chấp quyết toán giá thànhBa tổ chức tính riêng từ FOB xuống CM, đến khi quyết toán thì ba con số không khớp nhauKhi quyết toán cuối tháng
Thất thoát tri thứcLịch sử công đoạn, thông số, sự cố tích lũy qua từng đơn hàng nằm lại trong hộp thư và thư mục cá nhân của người phụ trách, không được dùng lại cho đơn hàng sauKhi đổi người phụ trách

Phân công trong thương mại 3-Party là tất yếu.
Nhưng căn cứ ra quyết định của ba tổ chức phải là cùng một thông tin trên một nền tảng duy nhất.

Điểm xuất phát là cấu trúc để ba tổ chức chia sẻ thông tin mới nhất theo thời gian thực, bất kể khoảng cách địa lý.

O2 // ORDER LIFECYCLE

One Order,
Six Steps

Vòng đời đơn hàng

Một đơn hàng đi qua sáu giai đoạn từ nhận đơn đến xuất hàng.
Ở mỗi giai đoạn, cùng một giá trị lại được nhập lại vào từng công cụ.

  1. 2-ASáu giai đoạn của một đơn hàng
  2. FIG.Six stages, six tools, several open at once
  3. 2-BCùng một giá trị nhập lại ở từng công cụ
  4. Tóm lạiGiải pháp là loại bỏ nhập lại, không phải cắt giảm công cụ
2-A. Sáu giai đoạn của một đơn hàng

Hồ sơ phân tán theo tổ chức phụ trách từng giai đoạn

Việc tiếp nhận đơn hàng bắt đầu từ PLM và email của Buyer, rồi chuyển sang bảng tính và ERP của Vendor.
Costing được tính trên bảng tính rồi nhập lại vào ERP,
còn CM của nhà máy được trao đổi qua email.
Báo cáo sản xuất và QC nằm rải rác ở báo cáo viết tay, bảng tính và tin nhắn của nhà máy.
THE TOOL MAP

Để xử lý một giai đoạn, rất nhiều tài liệu và phần mềm phải mở cùng lúc.
Đơn hàng được duy trì nhờ tri thức ngầm của người phụ trách.

Six stages, six tools, several open at once
ORDER STAGE →RECORD TOOLPLMERPBảng tínhEmailTin nhắnGiấy · Bảng trắng00INTAKEBUYER · VENDORTECHPACK · SPECORDER ENTRYORDER SHEETP/O01COSTINGVENDOR · FACTORYQUOTATIONCOST SHEETCM REQUEST02MATERIALVENDOR · FACTORYP/O / BOMMATERIAL LISTP/O SENDETA CHASE03PRODUCTIONFACTORY · VENDORLINE PLANPHOTO REPORTDAILY OUTPUT04INSPECTIONFACTORY · BUYERQC UPLOADAQL REPORTREPORT SENDQC LOG05SHIPPINGVENDOR · FACTORYASNINVOICE / PLSHIP QTYDOC SENDRECORD TOOL →PLMERPBảngtínhEmailTin nhắnGiấy ·Bảng trắng00INTAKEBUYER · VENDORTECHPACK · SPEC · ORDER ENTRY · ORDER SHEET · P/O01COSTINGVENDOR · FACTORYCOST SHEET · QUOTATION · CM REQUEST02MATERIALVENDOR · FACTORYP/O / BOM · MATERIAL LIST · P/O SEND · ETA CHASE03PRODUCTIONFACTORY · VENDORDAILY OUTPUT · LINE PLAN · PHOTO REPORT04INSPECTIONFACTORY · BUYERAQL REPORT · QC UPLOAD · REPORT SEND · QC LOG05SHIPPINGVENDOR · FACTORYINVOICE / PL · ASN · SHIP QTY · DOC SEND
  1. 00INTAKE
    • PLMTECHPACK · SPEC
    • ERPORDER ENTRY
    • Bảng tínhORDER SHEET
    • EmailP/O
  2. 01COSTING
    • Bảng tínhCOST SHEET
    • ERPQUOTATION
    • EmailCM REQUEST
  3. 02MATERIAL
    • ERPP/O / BOM
    • Bảng tínhMATERIAL LIST
    • EmailP/O SEND
    • Tin nhắnETA CHASE
  4. 03PRODUCTION
    • Giấy · Bảng trắngDAILY OUTPUT
    • Bảng tínhLINE PLAN
    • Tin nhắnPHOTO REPORT
  5. 04INSPECTION
    • Bảng tínhAQL REPORT
    • PLMQC UPLOAD
    • EmailREPORT SEND
    • Giấy · Bảng trắngQC LOG
  6. 05SHIPPING
    • ERPINVOICE / PL
    • PLMASN
    • Bảng tínhSHIP QTY
    • EmailDOC SEND
2-B. Cùng một giá trị nhập lại ở từng công cụ

Phần mềm phân mảnh khiến cùng một thông tin bị nhập lặp lại ở từng công cụ

Số đơn hàng, mã hàng, số lượng, thời hạn giao hàng là dữ liệu chuẩn giữ nguyên giá trị suốt sáu giai đoạn.
Nhưng các phần mềm không liên thông với nhau, nên mỗi lần chuyển sang giai đoạn tiếp theo, con người lại phải nhập lại các giá trị đó.
Giai đoạnNhững gì mở cùng lúc trong một giai đoạnCông cụ
INTAKEVendor nhận TechPack từ PLM và P/O từ email, rồi chép cùng giá trị sang order sheet và màn hình đăng ký đơn hàng trên ERP4 loại
COSTINGBảng giá thành lập trên bảng tính, đơn giá đã chốt được nhập lại vào ERP, còn CM trao đổi qua email3 loại
MATERIALERP phát hành P/O và BOM, định mức và nhập kho theo dõi bằng bảng tính, đơn đặt hàng gửi qua email, thời hạn giao hàng xác nhận qua tin nhắn4 loại
PRODUCTIONHướng dẫn công việc và báo cáo ngày chạy trên giấy, kế hoạch chuyền nằm trên bảng tính, kết quả sản xuất báo cáo bằng ảnh chụp3 loại
INSPECTIONNhật ký kiểm tra trên giấy, báo cáo trên bảng tính, phê duyệt qua email, nộp cho Buyer qua cổng PLM4 loại
SHIPPINGInvoice và Packing List xuất từ ERP, kiểm số lượng xuất trên bảng tính, gửi chứng từ qua email, đăng ký ASN trên cổng PLM của Buyer4 loại

Giải pháp là loại bỏ nhập lại, không phải cắt giảm công cụ.

Khi mọi công cụ đọc và ghi trực tiếp cùng một dữ liệu chuẩn, sẽ không còn giá trị nào phải chép tay.

O3 // FLOOR DATA

The Floor,
in Numbers

Dữ liệu sản xuất

Con số tại xưởng đến nay vẫn do người bấm đồng hồ đo vài chu kỳ và ghi số lượng vào báo cáo ngày.
Giá trị thay đổi theo người đo và thời điểm đo, rồi chính giá trị đó trở thành giá thành của đơn hàng sau.

  1. 3-ACách con số tại xưởng đang được tạo ra
  2. FIG.Sampling ends in a report, measurement ends in an action
  3. 3-BĐo tự động thay đổi điều gì
  4. Tóm lạiMục đích của đo lường là chứng minh năng lực nhà máy
3-A. Cách con số tại xưởng đang được tạo ra

Giá trị đo mẫu thay cho tiêu chuẩn chung

Thời gian công đoạn do nhân viên IE bấm đồng hồ đo vài chu kỳ để xác định.
Sản lượng do tổ trưởng ghi vào báo cáo viết tay, văn phòng tổng hợp sau một ngày.
Giá trị này trở thành SMV, và SMV trở thành căn cứ báo giá và mục tiêu chuyền của đơn hàng sau.
THE MEASUREMENT

Đo toàn bộ phát hiện tình trạng chậm lại ngay trong cùng ca làm việc
và chuyển thành hành động tại xưởng.

Sampling ends in a report, measurement ends in an action
3-B. Đo tự động thay đổi điều gì

Điều kiện để so sánh: giá trị đo theo cùng một chuẩn

Đo toàn bộ tạo ra giá trị theo cùng một cách ở mỗi chuyền và công đoạn.
Nhờ đó có thể so sánh giá trị theo ngày · chuyền · đơn hàng trên cùng một chuẩn.
Giá trị so sánh được dùng làm căn cứ xác định SMV và tính giá thành.
Hạng mục đoĐo tự độngCách truyền thống
Sản lượngNhận tín hiệu hoàn thành của từng công đoạn trực tiếp từ thiết bịBáo cáo viết tay
Thời gian công đoạnGhi thời điểm bắt đầu và kết thúc theo từng công đoạnBấm giờ mẫu
Động tác thao tácChỉ trích xuất tọa độ khớp từ video để đánh giá, không lưu video gốcQuan sát bằng mắt

Mục đích của đo lường là chứng minh năng lực nhà máy.

Giá trị tích lũy theo cùng một chuẩn chứng minh năng lực nhà máy bằng con số, và con số đó trở thành căn cứ giá thành cho đơn hàng sau.

O4 // COST DESIGN

Sourcing & Production,
One Cost Structure

15~30%
Tỷ trọng CM trong giá thành FOB
2~5%
Tỷ suất lợi nhuận ròng của nhà máy may. Sai số CM là lỗ trực tiếp
10~25%p
Chênh lệch giữa hiệu suất kế hoạch và thực tế. Nguyên nhân chính của sai số báo giá

Theo dữ liệu công khai của ngành (hướng dẫn tính giá thành may mặc của ITC, ILO, công bố thông tin của các doanh nghiệp may niêm yết). Nguồn được tổng hợp trên Blog kỹ thuật.

THE MECHANISM

Kinh doanh, sourcing, kế hoạch, sản xuất và thương mại đều tham chiếu một cấu trúc giá thành duy nhất.
Trước khi là phép tính, giá thành là vấn đề hoạch định.

4-A. Vì sao CM là mấu chốt

Đơn hàng may mặc chia việc giữa dịch vụ tri thức (Vendor) và sản xuất (nhà máy)

Vendor phụ trách nhận đơn, costing, sourcing và được đánh giá bằng biên lợi nhuận; nhà máy phụ trách cắt, may, kiểm tra và được đánh giá bằng sản lượng và hiệu suất. Con số duy nhất mà hai tổ chức khác nhau về mục tiêu, ngôn ngữ và cảm nhận thời gian cùng chia sẻ là CM (Cut & Make).

Hệ quả của sai sót CM

Vendor nhận đơn hàng lỗ, nhà máy bị giao mục tiêu không thể đạt, và sai sót của một con số duy nhất trở thành tổn thất đồng thời cho cả sourcing lẫn sản xuất.

FOB cost structure and the position of CM
VENDOR
Order · Costing · Sourcing
Evaluated by margin
FACTORY
Cutting · Sewing · Inspection
Evaluated by efficiency
FOB Cost
Fabric
Lining
Trims
Accessories
Embellishment
Washing
CM
Cut & Make Cost
Testing
Packing
Commercial
Inland Freight
Commission
Profit
COSTING TARGET
Quotation · Negotiation
PRODUCTION TARGET
Line plan · Daily target
4-B. Vì sao tranh chấp lặp lại

CM là khoản chi phí của Vendor nhưng là toàn bộ doanh thu của nhà máy

Trong mức FOB Buyer đã chốt, Vendor phải trừ vải, phụ liệu, logistics, chi phí gián tiếp mà vẫn giữ được biên lợi nhuận, nên khoản có thể điều chỉnh là CM. Nhà máy có chi phí ngày công đưa vào chuyền đã cố định, nên đơn giá CM là biến số duy nhất quyết định lãi lỗ.Trong mức FOB Buyer đã chốt, khoản Vendor có thể điều chỉnh là CM; nhà máy có chi phí ngày công cố định nên đơn giá CM là biến số duy nhất quyết định lãi lỗ.

4-C. Khác biệt về giả định

Nguyên nhân tranh chấp là giả định khác nhau

Công thức hai bên dùng là như nhau: CM = SMV × CPM ÷ hiệu suất. Vendor giả định SMV thấp và hiệu suất cao, nhà máy giả định SMV cao và hiệu suất thấp. Khi hai bên thống nhất SMV, hiệu suất và chi phí mỗi phút (CPM) dựa trên số đo thực tế, sổ sách của cả hai bên đều cân đối được cùng lúc.Hai bên dùng cùng công thức CM = SMV × CPM ÷ hiệu suất nhưng giả định SMV và hiệu suất ngược nhau, nên chỉ khi thống nhất SMV, hiệu suất và chi phí mỗi phút (CPM) dựa trên số đo thực tế thì sổ sách của cả hai bên mới cân đối được cùng lúc.

One number, two opposite levers
SHARED NUMBER
CM = SMV × CPM ÷ Eff
VENDOR
Order P&L
per order
FOB / Fixed by Buyer
CM / One Cost Line
  • Margin
  • Materials, Logistics, Overhead
  • CM
LEVERCM ↓ = Margin ↑
Assumes SMV ↓ / Eff ↑
FACTORY
Daily P&L
per line, per day
Daily Cost / Fixed by the Line
CM / All Revenue
  • Direct & Indirect Labor, Overhead, Admin
  • CM Profit
LEVERCM ↑ = Profit ↑
Assumes SMV ↑ / Eff ↓
RESOLUTION
Measured SMV, measured efficiency, agreed CPM
Output × CM = Daily Line Cost
VENDOR ✓  FACTORY ✓
VENDOR
Order P&L / per order
FOB / Fixed by Buyer
CM / One Cost Line
  • Margin
  • Materials, Logistics, Overhead
  • CM
LEVERCM ↓ = Margin ↑
Assumes SMV ↓ / Eff ↑
SHARED NUMBER
CM = SMV × CPM ÷ Eff
VENDORSMV ↓Eff ↑
FACTORYSMV ↑Eff ↓
OPPOSITE ASSUMPTIONS
FACTORY
Daily P&L / per line, per day
Daily Cost / Fixed by the Line
CM / All Revenue
  • Direct & Indirect Labor, Overhead, Admin
  • CM Profit
LEVERCM ↑ = Profit ↑
Assumes SMV ↑ / Eff ↓
RESOLUTION
Measured SMV, measured efficiency, agreed CPM
Output × CM = Daily Line Cost
VENDOR ✓  FACTORY ✓
4-D. Hoạch định giá thành trước sản xuất

Giá thành dự toán được hoạch định qua hai bước: sơ bộ và xác lập

Giá thành dự toán sơ bộ tại thời điểm nhận đơn là giá thành ước lượng để quyết định có nhận đơn hay không và đưa ra báo giá ban đầu.Giá thành dự toán đã xác lập được hoạch định khi CM đã chốt qua phân tích công đoạn và kế hoạch đặt nguyên phụ liệu đã hoàn tất,
giá bán và phân bổ chuyền được cố định ở bước này.

Phân loạiDự toán sơ bộDự toán đã xác lậpGiá thành thực tế
Thời điểmKhi nhận đơn hàngGiai đoạn phát hành yêu cầu mẫuHoàn tất phân tích công đoạn và kế hoạch đặt nguyên phụ liệuSau khi kết thúc sản xuất
Căn cứKết quả của mã hàng tương tự, SMV ước lượngSMV đã xác lập, đơn giá đặt gia công đã chốtTổng hợp đầu vào thực tế
Quyết địnhNhận đơn hay không, báo giá ban đầuChốt giá bán, phân bổ chuyền, đặt hàngKhông có, chỉ kiểm tra được lãi lỗ
4-E. Đơn vị giao dịch theo từng bên

Với Buyer là giá theo điều kiện giao hàng, với nhà máy là CM

Đơn vị Buyer xem xét là giá theo điều kiện giao hàng theo Incoterms 2020, còn đơn vị thỏa thuận với nhà máy là CM.Vendor là điểm nối hai con số này, tách giá theo điều kiện giao hàng thành nguyên phụ liệu, logistics, chi phí thương mại, CM và chi phí khác.

ORDER
Buyer

Kiểm chứng tính hợp lý của giá theo điều kiện giao hàng và quyết định đặt hàng.

IncotermsGiá Incoterms
SOURCING
Vendor

Tách giá thành các hạng mục cấu thành và hoạch định CM.

Cut & MakeCM
PRODUCTION
Nhà máy

Cân bằng chuyền và phân bổ sản lượng mục tiêu theo đơn giá CM.

Giá điều kiện = nguyên phụ liệu + logistics · chi phí thương mại + CM + khác

Màn hình và người phụ trách khác nhau theo từng bên, nhưng con số chuẩn được thống nhất trong SSOT.

4-F. Số đo thực tế quay lại thành chuẩn tiếp theo

SMV dựa trên số đo thực tế tại xưởng

SMV (Standard Minute Value) trong báo giá phải dựa trên số đo thực tế thay vì số ước lượng.Khi AMV (Actual Measurement Value), tính từ Cycle Time đo được ở từng công đoạn, được đưa vào việc học SMV làm chuẩn báo giá tiếp theo,
độ chính xác giá thành qua phân tích công đoạn sẽ dần được cải thiện.

DEVICE

Giải pháp nhà máy thông minh dựa trên IoT, lắp tại bàn làm việc của từng công nhân trên chuyền may để đo Cycle Time, tính năng suất từng công đoạn, đồng thời dự báo và mô phỏng sản xuất.

Hình minh họa mặt trên thiết bị Monolog V1 (màn hình sáng khi di chuột)
DEVICE VER.
Bản thiết bị
Đo rung máy may
Hình minh họa mặt trên máy tính bảng Monolog V2 (màn hình sáng khi di chuột)
TABLET VER.
Bản tablet
Nhận diện thao tác tay
Hạng mục đoSản lượng từng công đoạn, Cycle Time, thời gian chạy và dừng chuyền
Đơn vị lắp đặtGắn theo từng công đoạn may, không cần thay thế thiết bị hiện có
Liên kếtĐưa AMV vào dữ liệu chuẩn giá thành của Monolis

CM được hoạch định trước khi nhận đơn hàng sẽ đồng thời làm cơ sở báo giá và mục tiêu sản xuất.

Kết nối giá thành dự toán sơ bộ, giá thành dự toán đã xác lập và số đo thực tế tại xưởng sản xuất trên một nguồn dữ liệu duy nhất.

O5 // KNOWLEDGE ASSET

Every Order,
A Layer

Tài sản hóa tri thức sản xuất

Khi đơn hàng kết thúc, tri thức về công đoạn, cách xử lý sự cố và các điều chỉnh kế hoạch có được trong quá trình đó đều bị phân tán.
Những tri thức này nằm trong hộp thư và thư mục cá nhân của người phụ trách, người khác không tìm được, và khi đổi người phụ trách thì phải tích lũy lại từ đầu.
Khi đơn hàng kết thúc, tri thức về công đoạn, cách xử lý sự cố và các điều chỉnh kế hoạch bị phân tán trong hộp thư và thư mục cá nhân của người phụ trách; khi đổi người phụ trách thì phải tích lũy lại từ đầu.

  1. 5-ATri thức đang nằm ở đâu
  2. FIG.Measured, standardized, related, reused
  3. 5-BTri thức tích lũy giúp gì cho đơn hàng tiếp theo
  4. Tóm lạiTiêu chí ra quyết định của doanh nghiệp, không đổi khi thay người phụ trách
5-A. Tri thức đang nằm ở đâu

Tri thức sản xuất đang nằm ở từng người phụ trách

Công đoạn nào mất bao nhiêu phút, loại vải nào gây sự cố ở chuyền nào, đều do người phụ trách ghi nhớ.
Những ghi nhớ đó chỉ còn lại dưới dạng kết quả trong báo giá và hướng dẫn công việc, còn căn cứ để ra quyết định thì không được lưu lại.
Khi đổi người phụ trách, làm lại một mã hàng cũ cũng không khác gì làm mã hàng mới.
THE STACK

Chuẩn hóa số đo và liên kết chúng bằng các mối quan hệ,
tích lũy thành tài sản vận hành cho đơn hàng tiếp theo.

Measured, standardized, related, reused
CLASSPROPERTYORDERSTYLESMVYIELDPQCDLAYER 00MEASUREDThu thập dữ liệu sản xuất bằng IoT

Thu thập nguyên trạng các giá trị đo được từ chuyền, công đoạn và thiết bị.

LAYER 01STANDARDIZEDChuẩn hóa khái niệm và thuộc tính dữ liệu

Chuẩn hóa dữ liệu của từng nhà máy theo class, instance và thuộc tính.

LAYER 02RELATEDĐịnh nghĩa quan hệ ngữ cảnh giữa các dữ liệu

Liên kết công đoạn, nguyên phụ liệu, thiết bị và nhân sự theo quan hệ và ngữ cảnh của chúng.

LAYER 03ASSETTài sản vận hành riêng của doanh nghiệp

Tái sử dụng các quan hệ và ngữ cảnh đã tích lũy cho việc tìm nguồn của đơn hàng tiếp theo.

LAYER 04AI AGENTComing Soon

AI agent ra quyết định và thực thi dựa trên tri thức đã được tài sản hóa.

CLASSPROPERTYORDERSTYLESMVYIELDPQCD0001020304
  1. 04AI AGENTComing Soon

    AI agent ra quyết định và thực thi dựa trên tri thức đã được tài sản hóa.

  2. 03ASSETTài sản vận hành riêng của doanh nghiệp

    Tái sử dụng các quan hệ và ngữ cảnh đã tích lũy cho việc tìm nguồn của đơn hàng tiếp theo.

  3. 02RELATEDĐịnh nghĩa quan hệ ngữ cảnh giữa các dữ liệu

    Liên kết công đoạn, nguyên phụ liệu, thiết bị và nhân sự theo quan hệ và ngữ cảnh của chúng.

  4. 01STANDARDIZEDChuẩn hóa khái niệm và thuộc tính dữ liệu

    Chuẩn hóa dữ liệu của từng nhà máy theo class, instance và thuộc tính.

  5. 00MEASUREDThu thập dữ liệu sản xuất bằng IoT

    Thu thập nguyên trạng các giá trị đo được từ chuyền, công đoạn và thiết bị.

5-B. Tri thức tích lũy giúp gì cho đơn hàng tiếp theo

Kết quả đơn hàng trước là căn cứ báo giá đơn hàng sau

Với mã hàng giống hoặc tương tự, giờ công thực tế, hiệu suất, sản lượng và lịch sử xử lý sự cố trước đây được đưa thẳng vào báo giá.
Căn cứ báo giá là dữ liệu đã tích lũy, thay cho trí nhớ của người phụ trách.
Càng nhiều đơn hàng, căn cứ càng chính xác, và các ghi chép đó trở thành tài sản của doanh nghiệp.

AMV theo công đoạn

Căn cứ cho SMV và mục tiêu chuyền.

Độ khó theo mã hàng

Điểm xuất phát để báo giá mã hàng tương tự.

Dữ liệu thiết bị · nhân sự

Căn cứ cho Line Balancing và bố trí nhân sự.

Lịch sử sự cố và xử lý

Ngăn lỗi cũ tái diễn.

Tiêu chí ra quyết định của doanh nghiệp, không đổi khi thay người phụ trách.

Số đo thực tế và quan hệ tích lũy qua từng đơn hàng được hệ thống hóa thành từ điển dữ liệu chuyên ngành may, làm căn cứ cho đơn hàng tiếp theo.

Xem hệ thống sản phẩm